Câu 1: 5 gen cùng nằm trên 1 cặp NST thường và liên kết không hoàn toàn, mỗi gen đều có 2 alen.Cho rằng trình tự các gen trong nhóm gen liên kết không đổi, số loại kiểu gen và giao tử nhiều nhất có thể đc sinh ra từ các gen trên đồi với loài:
Bạn Ngọc Giang Namngocgiangnam@gmail.com hỏi: Do các câu hỏi có rất nhiều vấn đề nên sau khi TOBU trao đổi, thống nhất với tiền bối, thầy Đoàn Đình Doanh kết quả trả lời như sau:
Câu 1:Ở một loài sinh vật, xét một tế bào sinh tinh có hai cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này giảm phân hình thành giao tử, ở giảm phân I cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li; giảm phân II diễn ra bình thường. Số loại giao tử có thể tạo ra từ tế bào sinh tinh trên là
Bạn Nga Phạmbuibayvaomat169@gmail.com: Em chào thầy, khi làm đề thi ĐH môn Sinh năm 2010 em có một số thắc mắc, kính mong thầy giúp đỡ:
Câu 1: Giao phấn giữa 2 cây (P) đều có hoa màu trắng thuần chủng, thu được F1 gồm 100% cây có hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn , thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỷ lệ 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa màu trắng. chọn ngẫu nhiên hai cây có hoa màu đỏ ở F2 cho giao phấn với nhau.Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lý thuyết, xác suất để xuất hiện cây hoa màu trắng đồng hợp lặn là :1/81
( câu này theo em hiểu: (P): aaBB x AAbb----> AaBb , F1 x F1 = AaBb x AaBb-----> 9A_B_ : 3A_bb : 3aaB_ : 1aabb
khi chọn ngẫu nhiên 2 cây hoa màu đỏ, muốn có đc hoa màu trắng đồng hợp lặn thì kg của hoa màu đỏ phải là AaBb, phép lai AaBb x AaBb----> 1/16 aabb, em chỉ hiểu được đến đó thui ạ, mong thầy hướng dẫn giúp em)
Bạn anh leleanhthptnl@gmail.com hỏi: Một quần thể người trên một hòn đảo có 100 phụ nữ và 100 người đàn ông trong đó có 4 người đàn ông bị bệnh máu khó đông. Biết rằng bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST giới tính X không có alen trên Y, quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền. Tần số phụ nữ bình thường nhưng mang gen gây bệnh là
Bạn nga02223_nevergiveup@yahoo.comhỏi: Trên 1 NST, xét 4 gen A,B,C,D và khoảng cách tương đối giữa các gen là AB = 1,5cM, BC = 16,5 cM, BD=3,5cM , CD= 20cM, AC= 18cM.Trật tự đúng của các gen trên NST đó là :
A.ABCD B.CABD C.BACDD.DABC
Đây là 3 bài tập được đưa ra bởi bạn buibayvaomat169@gmail.com:
Bài 1: (đây là cách giải của 1 thầy ở trung tâm luyện thi)
Một quần thể người có tần số người bị bệnh bạch tạng là 1/10000. Giả sử quần thể này cân bằng di truyền. Xác suất để 2 người bình thường trong quần thể này lấy nhau sinh ra người con đầu lòng bị bệnh bạch tạng là bao nhiêu?
Chi Nguyennguyenthichi42@yahoo.com.vnhỏi:F1 mang 4 cặp gen dị hợp trên 2 cặp NST tương đồng : cặp NST số 1 AB / ab f = 10% , cặp NST số 2 De / dE , f = 20%. Mỗi gen - 1 tính trạng. Theo lí thuyết tỉ lệ cá thể có KH trội về tất cả các tính trạng?
Hỏi: Một phụ nữ lớn tuổi nên đã xảy ra sự không phân tách ở cặp NST giới tính trong giảm phân 1 ,đời con của họ có thể có bao nhiêu % sống sót bị đột biến ở thể 3 nhiễm 2n+1
A.25% B.33,3% C.66,6% D.75%
Giải:
Rối loạn ở lần phân bào I nên người phụ nữ sẽ cho 2 loại giao tử XX và O
Còn người chồng giảm phân bình thường nên chỉ 2 loại giao tử X và Y
You viết SĐL và sẽ dễ dàng xác định được đời con có tỉ lệ các loại KG: 1XXX:1XXY:1OX:1OY
OY: Trong thực tế người ta không thấy người có KG như vậy nên mọi người và ngay cả chúng ta có thể “bịa” rất nhiều giả thuyết, như: hợp tử không phát triển, bị chết ngay giai đoạn hợp tử, bị xẩy thai,…
-> Chỉ còn 3 KG XXX (siêu nữ), XXY(Klinefelter), OX(Turner) là sống sót. Trong đó XXX, XXY là thể 3, còn OX là thể 1.
Vậy tỉ lệ sống sót ở thể 3 nhiễm là: 2/(2+1) = 66,67%
Câu 1: Giả sử một quần thể động vật ngẫu phối có tỉ lệ các kiểu gen: Ở giới cái: 0,36 AA : 0,48Aa : 0,16aa Ở giới đực: 0,64 AA : 0,32Aa : 0,04aa Sau khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, do điều kiện sống thay đổi, những cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản. Hãy xác định tần số các alen của quần thể sau 5 thế hệ ngẫu phối. A. qa = 0,12 ; pA = 0,88. B. qa = 0,3 ; pA = 0,7. C. qa = 0,23 ; pA = 0,77. D. qa = 0,19 ; pA = 0,81.
Giải:
Giới đực cho 2 loại giao tử: fA = 0,36 + 0,48/2 = 0,6 ; fa = 0,16 + 0,48/2 = 0,4
Giới cái cho 2 loại giao tử: fA = 0,64 + 0,32/2 = 0,8 ; fa = 0,04 + 0,32/2 = 0,2
Vậy quần thể ở thế hệ sau có cấu trúc: (0,6A:0,4a)(0,8A:0,2a) = 0,48AA:0,44Aa:0,08aa
Cho 2 loại giao tử: fA = 0,48+0,44/2 = 0,7 ; fa = 0,08 + 0,44/2 = 0,3
Vậy quần thể ở thế hệ thứ 3 là: (0,7A:0,3a)(0,7A:0,3a) = 0,49AA:0,42Aa:0,09aa
Cho 2 loại giao tử fA = 0,7 ; fa = 0,3
Để làm được bài này bạn chỉ cần áp dụng 5 lần công thức: Tần số allele lặn sau một thế hệ là q/(1+q).
Với q là tần số allele lặn ở thế hệ trước.(Bạn có thể dễ dàng tự chứng minh được công thức này.)
Câu 2: Trong một quần thể động vật có vú, tính trạng màu lông do một gen quy định, đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Trong đó, tính trạng lông màu nâu do alen lặn (kí hiệu là fB) quy định được tìm thấy ở 40% con đực và 16% con cái. Hãy xác định tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen fB so với tổng số cá thể của quần thể. A. 24%. B. 48%. C. 20%. D. 16%.
Giải: Do quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền mà biểu hiện không đồng đều ở 2 giới -> Gene quy định tính trạng nằm trên NST giới tính.
Do là thú nên:
Giới đực: XY -> fb=0,4 -> fB = 0,6
Giới cái: XX -> fb = 0,4 ->fB = 0,6
Vậy quần thể có cấu trúc: (0,6BB:0,4bb)(0,6BB:0,4bb) = 0,36BB:0,48Bb:0,16bb
Số lượng đực = cái -> Tỉ lệ cơ thể dị hợp ở con cái trên tổng số cá thể của quần thể là: 0,48/2 = 0,24
Câu 3: Một quần thể sóc sống trong vườn thực vật có 160 con có tần số alen B = 0,9. Một quần thể sóc khác sống trong rừng bên cạnh có tần số alen này là 0,5. Do mùa đông khắc nghiệt đột ngột, 40 con sóc trưởng thành từ quần thể rừng chuyển sang quần thể sóc vườn tìm ăn và hòa nhập vào quần thể vườn, tần số alen B sau sự di cư này là bao nhiêu ? A. 0,70. B. 0,90. C. 0,75. D. 0,82.
Giải: Xét quần thể ban đầu: Số allele B là: 0.9.160.2 = 288 ; số allele b là: (1-0,9).160.2 = 32
Xét nhóm cá thể nhập cư: Số allele B = số allele a = 0,5.40.2 = 40
Quần thể vườn sau nhập cư: Số allele B = 288+40 = 328 ; số allele b = 40+32=72
Tần số allele B trong quần thể sau nhập cư là: 328/(328+72) = 0,82
Câu4. giao phấn câu đậu có kiểu gen Aa X Aa biết A cho hạt trơn, a hạt nhăn. Tìm sắc xuất quả có 7 hạt trong đó có 5 hạt trơn và 2 hạt nhăn ?
Giải:
Đời con thu được có tỉ lệ: 1/4AA:2/4Aa:1/4aa (3/4 trơn:1/4 nhăn)
Số cách sắp xếp 5 hạt trơn, 2 hạt nhăn vào quả là 7C5
Câu 1: Cho biết ở Người gen A quy định tính trạng phân biệt được mùi vị . Alen a quy định không phân biệt được mùi vị. Nếu trong 1 cộng đồng tần số alen a=0,4 thì xác suất của một cặp vợ chồng đều có kiểu hình phân biệt được mùi vị có thể sinh ra 3 con trong đó 2 con trai phân biệt được mùi vị và 1 con gái không phân biệt được mùi vị là? A.1,97% B.9,4% C.1,7% D.52% Giải: Xét gene quy định tính trạng phân biệt mùi thì có thể coi quần thể người là một quần thể ngẫu phối và đã cân bằng di truyền nên quần thể có cấu trúc: 0,36AA: 0,48Aa : 0,16aa Để sinh ra con không phân biệt được mùi vị mà bố mẹ bình thường thì bắt buộc bố mẹ phải có KG dị hợp (Aa) XS cả 2 vợ chồng có KG dị hợp là: 0,48/0,84.0,48/0,84 = 16/49 XS sinh ra 3 con, gồm 2 trai một gái là: 3C2.(1/2)2.(1/2)1 = 3/8 XS sinh con trai = XS sinh con gái = 1/2. Từ SĐL của cặp bố mẹ này ta dễ thấy XS con phân biệt được mùi = 3/4, XS con không phân biệt được mùi = 1/4 XS của một cặp vợ chồng đều có kiểu hình phân biệt được mùi vị có thể sinh ra 3 con trong đó 2 con trai và 1 con gái, một trong số đó không phân biệt được mùi là: 16/49.3/8.(3/4)2.(1/4)1.1/3 = 0,0172=1,72% Theo mình tác giả câu hỏi nhầm một chút là thiếu bước cuối cùng: Con bị bệnh có thể rơi vào con trai lớn hoặc con trai bé hoặc con gái, tức có 3 khả năng xảy ra. Vậy XS con gái bị bệnh là 1/3. Do đó XS của một cặp vợ chồng đều có kiểu hình phân biệt được mùi vị có thể sinh ra 3 con trong đó 2 con trai phân biệt được mùi vị và 1 con gái không phân biệt được mùi vị là: 16/49.3/8.(3/4)2.(1/4)1.1/3 = 0,00574 = 0,57%
Câu 3: Ở người nhóm náu MN được quy định bởi cặp alen đồng trội.LM,LN.Người có nhóm MN có kiểu gen LMLN. Người có nhóm máu MM có kiểu gen L M L M .Nhóm máu NN có kiểu gen L N LN.Trong một gia đình mà cả bố và mẹ đều có nhóm máu MN thì xác suất họ có 6 con trong đó 3 con nhóm M,2 con có nhóm MN,và 1 con có nhóm N sẽ là: A.30/256 B.15/256 C.4/16 D.9/16
Bài này kí hiệu “lằng nhằng” để làm nhiễu người làm nhưng bản chất của nó rất đơn giản. Tóm lại bài đó có thể viết lại một cách dễ hiểu như sau:
Ở người nhóm náu MN được quy định bởi cặp alen đồng trội.LM,LN.Người có nhóm MN có kiểu gen LMLN. Người có nhóm máu MM có kiểu gen LM LM .Nhóm máu NN có kiểu gen LNLN. Trong một gia đình mà cả bố và mẹ đều có nhóm máu MN thì xác suất họ có 6 con trong đó 3 con nhóm M, 2 con có nhóm MN, và 1 con có nhóm N sẽ là: A.30/256 B.15/256 C.4/16 D.9/16
Giải: Vì đây là bài toán trắc nghiệm sao ta lại không thay đổi cách kí hiệu KG để quay về cách kí hiệu quen thuộc. Đây là quy luật di truyền trội không hoàn toàn: Thay LM = A, LN = a.
Đầu bài lúc này là: Ở người nhóm máu Aa được quy định bởi cặp alen đồng trội A,a. Người có nhóm Aa có kiểu gen Aa. Người có nhóm máu A có kiểu gen Aa .Nhóm máu a có kiểu gen aa. Trong một gia đình mà cả bố và mẹ đều có nhóm máu Aa thì xác suất họ có 6 con trong đó 3 con nhóm A, 2 con có nhóm Aa, và 1 con có nhóm a sẽ là: A.30/256 B.15/256 C.4/16 D.9/16
Viết SĐL ra ta dễ thấy XS kiểu gene ở đời con là: 1/4AA: 2/4Aa:1/4aa. XS sinh ra 3 con nhóm A, 2 con có nhóm Aa, và 1 con có nhóm a sẽ là: (1/4)3.(1/2)2.(1/4)1 = 1/1024 . Các trường hợp sinh ra 3 con nhóm A, 2 con có nhóm Aa, và 1 con có nhóm a sẽ là: 6C3.3C2.1C1 = 60 Vậy bố và mẹ đều có nhóm máu Aa thì xác suất họ có 6 con trong đó 3 con nhóm A, 2 con có nhóm Aa, và 1 con có nhóm a sẽ là: 60.1/1024 = 15/256
Câu hỏi: Cho biết tần số fA ở quần thể I= 0,5. fA ở quần thể II=0,6.Tốc độ nhập gen (M)từ quần thể II sang quần thể I là 0,1 thì sau một thệ hệ nhập gen tần số alen fA ở quần thể I sẽ là : A.0,6 B.0,51 C.0,55 D.0,49
Giải: Gọi m là số lượng cá thể quần thể I : Ta có số allele A là: 0,5m; số allele a là: 0,5m Số cá thể chuyển từ quần thể II sang là 0,1m: Có 0,6.0,1m = 0,06m allele A và 0,4.0,1m = 0,04m allele a. Sau một thế hệ nhập cư, quần thể I có: Số allele A: 0,5m + 0,06mA = 0,56m ; số allele a: 0,5m + 0,04m = 0,54m. Vậy fA = 0,56m/(0,56m+0,54m) = 0,5091 = 0,51
Câu 1: Một cá thể có KG: AaBbCcDdEeFf tự thụ. Tần số KG gồm có 4 alen trội ở F1 : A. 3,86% B. 12,08% C. 23,36% D. 40,04% Giải: Không gian biến cố gồm 3 biến cố: *Biến cố I: 4 gene trội của 4 gene không allele: -> 6C4(1/2)4.(1/4)2 = 15/256 *Biến cố II: 4 allele trội = 2 allele trội của một gene + 2 allele trội của 2 gene còn lại: -> 6.1/4 . 5C2.(1/2)2.(1/4)3 = 15/256 *Biến cố III: 4 allele trội của 2 gene. -> 6C2.(1/4)2.(1/4)4 = 15/4096 Vậy: 15/256 + 15/256 + 15/4096 = 495/4096=12,08%
Câu 2: Một người vô tình bỏ nhầm 4 quả trứng không được thụ tinh chung với 6 quả trứng đã được thụ tinh và sau đó lấy ra ngẫu nhiên 5 quả cho ấp. Xác suất để số trứng đem ấp nở được ít nhất 1 con trống: A. 7,28% B. 41,12% C. 63,88% D. 85,34% Giải: (Áp dụng: Thứ nhất: Không gian biến cố = Tổng các biến cố. Thứ hai: P + P (ngang) = 1) XS nở ra trống = XS nở ra mái = 1/2 Không gian biến cố gồm các biến cố: *Xác suất 1 quả nở: (4C4.6C1)/10C5 = 6/252 -> không có con trống nào là: 1/2.6/252 = 3 -> XS có ít nhất một con trống là: (1-1/2).6/252 = 3/252 *Xác suất 2 quả nở: (4C3.6C2)/10C5 = 60/252 -> không có con trống nào là: 60/252.(1/2)2 -> XS có ít nhất một con trống là: (1-1/4).60/252 = 5/28 *Xác suất 3 quả nở: (4C2.6C3)/10C5 = 120/252 -> không có con trống nào là: 120/252.(1/2)3 -> XS có ít nhất một con trống là: (1-1/8).120/252 = 5/12 *Xác suất 4 quả nở: (4C1.6C4)/10C5 = 60/252 -> Không có con trống nào là: 60/252.(1/2)4 -> XS có ít nhất một con trống là: (1-1/16).60/252 = 25/112 *Xác suất 5 quả nở: (4C0.6C5)/10C5 = 6/252 -> Không có con trống nào là: 4C0.6C5 .(1/2)5 -> XS có ít nhất một con trống là: (1-1/32).6/252 = 31/1344 Vậy xác suất để số trứng đem ấp nở được ít nhất 1 con trống là : 3/252 + 5/28 + 1/12 + 25/112 + 31/1344 = 1147/1344 = 85,34%
Câu 3: Bệnh bạch tạng ở người do alen lăn trên NST thường quy định.Một cặp vợ chồng đều dị hợp về cặp gen trên, họ có ý định sinh 3 người con. Xác suất để họ sinh được 2 trai và 1 gái trong đó ít nhất có được 1 người con bình thường là: A. 7,32% B. 16,43% C. 22,18% D. 36,91% Giải: Xác suất họ sinh được 2 con trai, 1 con gái là: 2C3.(1/2)2.(1/2)1 = (3/8) Viết SĐL, và từ SĐL dễ thấy xác suất con bị bệnh là : 1/4 Xác suất không có người con nào bình thường là: (1/4)3 -> XS có ít nhất một con bình thường là: 1-(1/4)3 = 63/64 Vậy XS là để họ sinh được 2 trai và 1 gái trong đó ít nhất có được 1 người con bình thường là: 3/8.63/64 = 36,91%